- Tên khoa: Khoa Nội Tim mạch
- Vị trí: BVĐKTW Quảng Nam, Tầng 5, Khu nhà A
- Trưởng khoa: Ts.Bs. Phan Tấn Quang. ĐT: 0934.998.667
- Phó khoa: Bs CKI. Nguyễn Thanh Bình (0975.376.978), Ths. Bs. Trác Hoài Hải (0971.197.204)
- Số giường: 90
- Nhân lực: 34 người, trong đó: Tiến sĩ 01, Bs Nội trú: 02, Thạc sĩ: 01, BSCKI: 03, DD CKI 01.
- Chuyên môn: Điều trị các bệnh lý tim mạch và nội tiết
- Kỹ thuật: Các kỹ thuật can thiệp tim mạch và nội khoa
Hình ảnh liên quan hoạt động khoa
Mục đích: Tiêu chuẩn Wells giúp phân tầng nguy cơ thuyên tắc phổi (PE) và ước tính xác suất trước xét nghiệm. Dựa trên đó, bác sĩ có thể lựa chọn các xét nghiệm tiếp theo phù hợp để chẩn đoán thuyên tắc phổi (ví dụ: D-dimer hoặc chụp CT mạch phổi).
Lưu ý: Thang điểm này chỉ có giá trị tham khảo. Việc đưa ra quyết định dựa vào đặc điểm của từng bệnh nhân và có sự thảo luận giữa các chuyên khoa liên quan cũng như bệnh nhân và người nhà. Không tự ý sử dụng thuốc không theo đơn và không có sự tư vấn của bác sĩ.
| Điểm Wells | Phân tầng nguy cơ | Tỷ lệ thuyên tắc phổi (PE) |
|---|---|---|
| 0 – 1 | Nguy cơ thấp (Low Risk) | 1,3% |
| 2 – 6 | Nguy cơ trung bình (Moderate Risk) | 16,2% |
| > 6 | Nguy cơ cao (High Risk) | 37,5% |
| Điểm Wells | Phân loại | Chiến lược chẩn đoán khuyến nghị |
|---|---|---|
| ≤ 4 | PE không có khả năng cao (PE unlikely) |
Xét nghiệm D-dimer |
| ≥ 5 | PE có khả năng cao (PE likely) |
Chụp CT mạch phổi (CTA) |
Về việc ghi chép hồ sơ bệnh án, cần ghi nhận bệnh nhân có hoặc không có nguy cơ chảy máu cao theo tiêu chí ARC-HBR. Điểm số trong công cụ này chỉ mang tính chất số hóa để hỗ trợ nhận định.
Ví dụ: bệnh nhân có ARC-HBR = 3 điểm, không ghi trong hồ sơ là “ARC-HBR 3 điểm”, mà ghi là bệnh nhân có nguy cơ chảy máu cao theo tiêu chí ARC-HBR.
Lưu ý: Trang này chỉ dành riêng cho các hoạt động của Khoa Nội Tim mạch!