SLIDE TỔNG HỢP

TRẦN THỊ PHƯƠNG NGA- 1942- NỘI TỔNG HỢP

Địa chỉ: Vào cấp cứu: 14h18 ngày 24/3 vì khó thở Chuyển Nội tổng hợp: 15h50 24/3 với chẩn đoán: Bệnh chính: Đợt cấp COPD Bệnh kèm: Viêm phổi/ Rối loạn lipd máu/ Bệnh tim thiếu máu cục bộ Biến chứng:Suy tim/ Khí phế thủng Bệnh nhân trong quá trình điều trị còn khó thở. Đến 6h ngày 01/4 bệnh nhân suy hô hấp, xử trí không cải thiện. Thống nhất cùng ICU chuyển ICU điều trị tiếp với chẩn đoán: Bệnh chính: Đợt cấp COPD Bệnh kèm:Viêm phổi/ Bệnh tim thiếu máu cục bộ/ Rối loạn lipid máu Biến chứng: Suy tim/ Khí phế thủng/ Suy hô hấp cấp/ Toan hô hấp Khí máu động mạch: PCO2: 61.2 mmhg, PO2: 81.4 mmhg, pH: 7.2

Trần Văn Ni 76 T (Cấp Cứu)

LDVV: Ngừng hô hấp tuần hoàn Tiền sử: THA/ĐTĐ/ Nhồi máu não Bệnh khởi phát cách vào viện #02h, người nhà phát hiện bệnh nhân hôn mê, kèm suy hô hấp -> vào viện Khám: Hôn mê E2V1M4, Đồng tử 2 bên #2,5mm, đáp ứng ánh sáng kém Da niêm nhạt, tổng trạng suy kiệt Tim đều, T1 T2 nghe yếu, Phổi thông khí kém, chưa nghe rale, thở ngáp cá. Mạch quay bắt yếu Bụng mềm Đại tiện tiểu tiện không tự chủ Cơ lực chi khó khảo sát Chẩn đoán: Bệnh chính: Ngừng hô hấp tuần hoàn hồi sinh Bệnh kèm: Di chứng tai biến mạch máu não/ Đái tháo đường/ Tăng áp lực thẩm thấu + TD Toan ceton do tăng Glucose máu/ Nhiễm khuẩn huyết Biến chứng: Tăng Kali máu/ Suy thận cấp/ Vô niệu Tiên lượng: nặng Xử trí: Nội khí quản, thở máy, bù dịch, Bicarbonat, vận mạch, insulin, lợi tiểu, kháng sinh. Chuyển ICu bệnh tạm ổn: HA: 100/70 mmHg, thở máy.

Trần Văn Ni 76 T (Cấp Cứu)

Image slide 2Image slide 2

Trần Văn Ni 76 T (Cấp Cứu)

Image slide 3Image slide 3

BỆNH RA (ICU)

NGUYỄN HÙNG - 1934 (ICU)

Tiền sử:Tăng huyết áp/ Đái tháo đường / TBMMN cũ/ U vú đã phẫu thuật Bệnh sử: Ngày 17/3, bệnh nhân ở nhà tiểu khó + đau -> vào viện điều trị tại khoa Ngoại tổng hợp với chẩn đoán nhiễm trùng tiểu. (21/3) Ngày nay bệnh nhân sau ăn tối, đột ngột giảm tri giác, nôn ói -> yếu nửa người (P) -> Hội chẩn NTH tiêu sợi huyết. Sau khi bolus tiêu sợi huyết + bệnh nhân đang đi chụp CT đột ngột suy hô hấp, -> Được đặt NKQ thở máy -> Chuyển HSTC-CĐ tiếp tục điều trị. Tại Khoa Hồi sức tích cực Bệnh nhân được điều trị với thở máy, liệu pháp kháng sinh, kháng nấm, truyền dịch, bù điện giải, điều chỉnh toan kiềm, nuôi ăn qua sonde dạ dày.

NGUYỄN HÙNG - 1934 (ICU)

Sau điều trị tại Khoa Hồi sức tích cực - chống độc 3 ngày. Hiện tại: Bệnh nhân gọi mở mắt, tiếp xúc khó . Không sốt Mạch: 87 lần/phút. Huyết áp: 160/80 mmHg. Không phù . Thở máy qua ống nội khí quản. Còn đờm dãi nhiều. Phổi thông khí được, không nghe rales, SpO2: 98% Bụng mềm, ăn qua sonde, ăn tiêu, cầu 3 lần/ ngày. Tiểu V#2700ml/24h Creatinin 150 --> 188. Cận lâm sàng: CT-Scan sọ não: TD: Nhồi máu tiểu não trái. Ổ khuyết cũ nhân xám trung ương hai bên. Người tha thiết xin cho bệnh nhân về và từ chối điều trị. Chẩn đoán ra viện: Bệnh chính: Viêm phổi Bệnh kèm: Tăng huyết áp/ Đái tháo đường type II/ Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn/ Nhiễm nấm/ Di chứng nhồi máu não Biến chứng: Suy hô hấp/ Giảm tri giác/ Rối loạn điện giải/ Rối loạn lipid máu/ Suy thận cấp

BỆNH VÀO (ICU)

PHẠM VĂN KIỀU 69T (ICU)

Tiền sử: Suy tim Bệnh sử: bệnh nhân đột ngột sốt cao, người nhà đưa vào viện Hiện tại: Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt Mạch: 110 lần/phút Huyết áp: 90/50 mmHg (vận mạch) SpO2: 98% Thở nhanh, tần số thở 25 lần/phút, phổi Phải nghe rale nổ rải rác Bụng mềm, phản ứng thành bụng âm tính, ấn đau quanh rốn Tim đều, nhịp nhanh, huyết áp phụ thuộc vận mạch Noradrenalin Sốt (+). Phù (-)

PHẠM VĂN KIỂU 69T (ICU)

PCT: 1 Creatinin: 128 BNP: 4735 CRP: 96 LEU: 500 LACTAT: 1,7 X-quang phổi: Xẹp đỉnh phổi phải. Tổn thương mô kẽ rải rác hai trường phổi, tập trung thành đám vùng đáy phổi phải. Chẩn đoán: Bệnh chính: Viêm phổi nặng Bệnh kèm: Suy tim/ Suy thận Biến chứng: Suy hô hấp

TRẦN THỊ PHƯƠNG NGA 84T (ICU)

Tiền sử: Suy tim/ Bệnh tim thiếu máu cục bộ/ COPD sử dụng thuốc xịt không rõ Bệnh sử: Bệnh nhân vào viện vì khó thở, điều trị tại khoa Nội Tổng Hợp với chẩn đoán COPD. Sáng ngày 01/04 bệnh nhân lên cơn khó thở dữ dội, khí máu toan hô hấp, hội chẩn chuyển ICU điều trị tiếp Hiện tại: Bệnh tỉnh, kích thích Thở gắng sức, co kéo cơ hô hấp phụ Ran rít ran ngáy rải rác 2 trường phổi SpO2 dao động Tim nhịp rõ Bụng mềm, PUTB (-) Chưa ghi nhận nước tiểu Không yếu liệt ------------------- CO2: 61 pH: 7.261 HCO3: 26.6 ------------------- Chẩn đoán: Bệnh chính: Đợt cấp COPD mức độ nặng Bệnh kèm: Suy tim/ Bệnh tim thiếu máu cục bộ Biến chứng: Suy hô hấp/ Toan hô hấp => Thở máy không xâm nhập, thuốc giãn phế quản phun khí dung, Corticoid, kháng sinh

TRẦN VĂN THÁI 87T 01/04 (ICU)

Tiền sử: Bệnh mạch vành mạn đã đặt stent#2012/ Hẹp tắc động mạch chi dưới hai chân đã phẫu thuật bắc cầu 2024/Suy tim nặng Khởi bệnh đã điều trị tại khoa Ngoại lồng ngực, ra viện được 3 ngày. bệnh nhân khó thở tăng dần, gắng sức nhiều, mệt hơn nên người nhà đưa vào viện. Hiện đang điều trị tại khoa Nội tim mạch, bệnh nhân tụt huyết áp, thở nhanh, gắng sức nhiều nên chuyển ICU điều trị tiếp. Tại khoa: Bệnh nhân gọi biết, mệt nhiều Vã mồ hôi, da niêm mạc nhợt Mạch 135 lần/ phút HA: 127/ 80mmHg ( đang duy trì 02 loại vận mạch Dobutamin và Noradrenaline) Thở oxy mask, gắng sức nhiều, thở nhanh 30 lần/ phút Phổi thông khí kém, giảm thông khí nghe ran ẩm nổ hai đáy, SpO2 khó bắt Nhịp tim nhanh Bụng mềm, ấn không đau, sẹo mổ cũ đường giữa bụng #10cm dưới rốn Chưa tiểu, cầu bàng quang âm tính Không sốt Da đầu các ngón tay lạnh ẩm , tím tái Sẹo mổ cũ #30-40cm hai đùi hai bên CRT> 3 giây

TRẦN VĂN THÁI 87T 01/04 (ICU)

WBC:10.56 x10^9/lít; Định lượng Urê máu [Máu]:13.7 mmol/L; Định lượng Creatinin (máu):159 μmol/L; Định lượng Glucose [Máu]:16.0 mmol/L; Đo hoạt độ AST (GOT) [Máu]:51 U/L; Đo hoạt độ ALT (GPT) [Máu]:21 U/L; PaCO2:31.6 mmHg; PaO2:192.4 mmHg; pH:7.165; HCO3:10.9 Na+:137.2 mmol/L; K+:4.14 mmol/L; Định lượng Lactat (Acid Lactic) [Máu]:8.5 mmol/L; Định lượng BNP (B- Type Natriuretic Peptide) [Máu]:2715 pg/mL; Định lượng Troponin I [Máu]:1520.4 pg/mL; Định lượng CK-MB :33.4 ng/mL; Siêu âm tim cấp cứu tại giường:Giãn buồng tim trái. Giảm động nặng các thành tim. Vô động mỏm Hở van 2 lá nặng, VC 5 mm. Hở van ĐM chủ trung bình. Hở van 3 lá trung bình. Tăng áp phổi PAPs: 70 mmHg. Không thấy dịch màng ngoài tim. Chức năng tâm thu thất trái EF : 16 % . Chức năng tâm thu thất phải TAPSE: 16 mm. IVC 21/16 mm; =========== Chẩn đoán: Bệnh chính: Sốc tim Bệnh kèm: Bệnh tim thiếu máu cục bộ/ Hẹp tắc động mạch hai chi dưới đã phẫu thuật/ Suy tim/ Suy mòn/ Viêm phổi Biến chứng: Suy hô hấp cấp/ Phù phổi cấp/ Toan chuyển hoá/ Rối loạn điện giải => Đặt ống thở máy, duy trì vận mạch, điều chỉnh điện giải kiềm toan

NGUYỄN THÀNH 77T (ICU)

Tiền sử: COPD/ Hẹp tắc động mạch chi dưới / Di chứng tai biến mạch máu não #2016 / Yếu nửa người trái Bệnh nhân vào khoa Nội tim mạch điều trị hẹp tắc động mạch chi dưới, đã phẫu thuật đoạn ngón I, II bàn chân trái. Tối ngày 2/4, bệnh nhân lên cơn khó thở , gắng sức nhiều, SpO2 tụt, lơ mơ, đã xử trí khí dung thuốc giãn phế quản, kháng sinh, bù điện giải, lợi tiểu , không cải thiện , hội chẩn ICU đặt ống nội khí quản chuyển ICU điều trị tiếp. Hiện tại: Bệnh nhân chưa thoát mê , kích thích nhiều Đồng tử # 2mm, PXAS (+) Mạch 120 lần/ phút HA: 90/ 50mmHg Bóp bóng qua nội khí quản Lồng ngực phải gồ cao hơn trái Phổi thông khí tạm, giảm thông khí, chưa nghe ran, SpO2 khó bắt được Nhịp tim nhanh Bụng mềm, PUTB âm tính Chưa tiểu, cầu bàng quang dương tính Teo cơ cánh tay trái, Yếu liệt khó khảo sát Đoạn chi ngón I, II bàn chân trái. ===============

NGUYÊN THÀNH 77T (ICU)

WBC:11.16 x10^9/lít; HGB:8.796 g/dL; PLT:450.2 x10^9/lít; Định lượng Creatinin (máu):56 μmol/L; PaCO2:37 mmHg; PaO2:58.9 mmHg; pH:7.253; Na+:118.5 mmol/L; K+:3.02 mmol/L; CRP: 67 =============== Siêu âm tại giường IVC: 13/17 Dịch màng phổi hai bên( trái > phải)/ B-line phế trường hai bên, tim bóp nhanh =============== Chẩn đoán: Bệnh chính: Suy hô hấp cấp 1. Đợt cấp COPD 2. Phù phổi cấp 3. Viêm phổi Bệnh kèm: Hẹp tắc động mạch chi dưới/ Đoạn ngón I,II bàn chân trái/ Suy mòn/ Di chứng tai biến mạch máu não/ Suy tim /XHTH trên Biến chứng: Giảm tri giác/ Yếu liệt nửa người trái/ Rối loạn điện giải/ TD Sốc nhiễm khuẩn => An thần, thở máy, vận mạch, kháng sinh Mero + Vancomycin, => Chụp CTscan sọ não lại: di chứng nhồi máu bán cầu não phải cũ, chưa ghi nhận gì thêm