SLIDE TỔNG HỢP

PHẠM THỊ CÚC CC 1968 (Cấp Cứu)

lÝ DO VÀO VIỆN: TNGT QUÁ TRÌNH BỆNH LÝ: BỆNH NHÂN BỊ TAI NẠN GIAO THÔNG NÊN VÀO VIỆN KHÁM: BỆNH TỈNH DA NIÊM MẠC NHẠT KHÓ THỞ, ĐAU NGỰC SAU LƯNG, PHỔI GIẢM THÔNG KHÍ, XÂY XÁT DA TRƯỚC BỤNG, NGỰC TIM ĐỀU, BỤNG MỀM CHẨN ĐOÁN: CHẤN THƯƠNG NGỰC KÍN/ ĐA THƯƠNG XỬ TRÍ: GIẢM ĐAU, CẦM MÁU, DÁN SƯỜN, TRUYỀN DỊCH CHUYỂN ICU

PHẠM THỊ CÚC CC 1968 (Cấp Cứu)

Image slide 1

PHAN THỊ MỸ 74T 26/08 (Cấp Cứu)

ĐC: Bình Chương, Bình Sơn LDVV: Hôn mê Tiền sử: Rung nhĩ/Suy thương thận/ĐTĐ tuyp II/Nhiễm trùng mô mềm cẳng tay trái xin ra viện ngày 24/08 Người nhà khai, bệnh nhân ngủ dậy khoảng 06h ngày vào viện, van mệt tức thượng vị kèm buồn nôn, nôn, đến khoảng 06h30 bệnh nhân giảm tri giác dần. Chưa xử trí gì, vào viện - Bệnh lơ mơ, E3V2M4 - Da niêm hồng nhạt, HA: 90/60mmHg, Mạch 150 l/ph, Sốt 38.5, NT:24, Spo2: 75% - Yếu liệt khó đánh giá - Phù ngoại vi, nốt xuất huyết rải rác vùng ngực - Cứng gáy (-) - Tim loạn nhịp hoàn toàn, Phổi rale ẩm rải rác - Bụng mềm - Sưng nóng đỏ khuỷu cẳng tay trái Xử trí: Liệu pháp Oxy, 500ml Nacl 0.9, hạ sốt, bù kali, Hydrocortison 100mg tiêm TMC .hội chẩn Nội tim mạch, Nội tổng hợp -> chuyển ICU Chẩn đoán: Giảm tri giác CRNN/Nhiễm khuẩn huyết nghi từ da mô mềm/Theo dõi Suy thượng thận cấp/Theo dõi Nhồi máu não/Theo dõi Nhồi máu cơ tim không ST chênh lên

PHAN THỊ MỸ 74T 26/08 (Cấp Cứu)

Image slide 3Image slide 3Image slide 3Image slide 3Image slide 3

LÊ VĂN TỬU, 89 TUỔI 28/08 (Cấp Cứu)

Người nhà phát hiện bệnh nhân ngã xuống giường cách vào viện 1h, có vết thương đầu, chảy máu, sơ cứu bằng ép rồi vào viện Tiền sử: Đoạn chi phải, THA Thăm khám: - GCS: E4V4M5. Tiếp xúc chậm, đồng tử phải 3mm, PXAS (+) - Mạch: 80 lần/phút HA: 180/80 mmHg Nhịp thở: 23 lần/phút SpO2: 98 % - Vết thương vùng đầu nham nhở # 4cm chảy máu, - Liệt 1/2 trái, cơ lực 1/2 trái 0./5, liệt mặt trung ương trái - Tim đều. Phổi trong - Bụng mềm Xử trí: dịch truyền, khâu vết thương. Mời Ngoại Chấn thương, Nội Tổng hợp hội chẩn: không có chỉ định tiêu sợi huyết, đề nghị chụp CTA. Có kết quả, mời Nội Tim mạch hội chẩn: không có chỉ định can thiệp. Thống nhất chuyển ICU điều trị tiếp Chẩn đoán: Bệnh chính: Nhồi máu não cấp bán cầu não phải giờ thứ 4 do tắc M1 động mạch não giữa phải Bệnh kèm: Vết thương hở vùng đầu/Tăng huyết áp/Mỏm cụt đùi trái Biến chứng: Giảm tri giác

LÊ VĂN TỬU, 89 TUỔI 28/08 (Cấp Cứu)

Kết quả Chụp CTA: - Giảm tỷ trọng diện rộng bán cầu não phải (Nhồi máu não diện rộng) - Tắc hoàn toàn M1 động mạch não giữa bên phải (ASPECTS: 2 điểm) - Động mạch cảnh trong phải đoạn xoang hang dòng chảy kích thước nhỏ - Tổn thương cũ chẩm phải - Dày niêm mạc xoang hàm, xoang sàng, xoang bướm hai bên.

Image slide 5

PHẠM THỊ CÚC 58T (ICU)

Tiền sử: Tăng huyết áp Bệnh sử: Người nhà khai khoảng 20h tối cùng ngày, bệnh nhân va chạm giao thông, sau va chạm bệnh nhân mệt, khó thở , chưa xử trí gì, vào viện Hiện tại: Bệnh nhân gọi có biết GCS:11 điểm, E4V2M5 Đồng tử #2mm , PXAS (+) Da niêm mạc nhợt nhạt Không sốt Không phù Xây xát da và bầm da ở ngực + bụng Xây xát da hai chân Vết thương ở bàn chân trái đã xử trí, máu thấm băng Mạch: 100 lần/ phút HA: 80/ 50 mmHg Đã dán ép sườn Thở gắng sức nhiều, tần số 30 lần/ phút Phổi thông khí kém, nghe ran ẩm hai đáy, giảm thông khí hai đáy SpO2: 88% Nhịp tim rõ Bụng mềm, PUTB âm tính Chưa tiểu, cầu bàng quang dương tính Yếu liệt khó khảo sát ============

PHẠM THỊ CÚC 58T (ICU)

WBC:16.44 x10^9/lít; HGB:12 g/dL; PLT:202.7 x10^9/lít; Tỷ lệ:99 %; Định lượng Urê máu [Máu]:9.3 mmol/L; Định lượng Creatinin (máu):86 μmol/L; Định lượng Glucose [Máu]:9.5 mmol/L; Đo hoạt độ AST (GOT) [Máu]:606 U/L; Đo hoạt độ ALT (GPT) [Máu]:320 U/L; Na+:140.5 mmol/L; K+:3.34 mmol/L; CT ổ bụng: Tổn thương đụng dập thùy dưới phổi hai bên; Chụp X-quang xương bàn, ngón chân (Trái) thẳng, nghiêng hoặc chếch [số hóa 1 phim]:Gãy chỏm xương bàn V, bàn chân trái.; Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực:- Đụng dập nhu mô phổi phải - Gãy xương đòn phải - Gãy xương sườn III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X, XI bên phải - Gãy xương sườn III, IV, V, VI, VII ,VIII, IX bên trái; Chẩn đoán: Bệnh chính: Đụng dập phổi nặng/ Chấn thương ngực kín do TNGT Bệnh kèm: Gãy xương sườn III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X, XI bên phải - Gãy xương sườn III, IV, V, VI, VII ,VIII, IX bên trái/ Gãy chỏm xương bàng V Biến chứng: Tụt huyết áp/ TD Sốc chấn thương/ TD Sốc mất máu /Suy hô hấp cấp / Suy gan cấp /Rối loạn điện giải

PHAN THỊ MỸ 74T (ICU)

HSTC-CĐ nhận bệnh Tiền sử: SUy thượng thận- Bệnh tim thiếu máu cục bộ- Nhiễm khuẩn huyết từ da và mô mềm- SUy tim- Tăng huyết áp Bệnh sử: Bệnh nhân điều trị tại khoa Nội Tim mạch từ 1/8 đến 24/8, mới ra viện được 2 ngày. Sau khi về nhà bệnh nhân ăn uống kém, ăn dễ nôn, kèm cảm giác mệt. Đến sáng nay bệnh nhân mệt hơn, thở nhanh, kèm nôn nên người nhà đưa nhập viện Thăm khám hiện tại: Bệnh nhân gọi mở mắt, E3V2M4. M: 126 lần/phút HA: 120/70 mmHg SPO2: 85% Thể trạng béo mặt, béo bụng, vẻ mặt Cushing Đồng tử hai bên: 02mm, PXAS rõ Da niêm hồng nhạt Có tồn thương da vùng khuỷu, cẳng bàn tay phải, rỉ máu. Phù toàn Nhịp tim rõ Thở gắng sức, thông khí giảm hai phổi Rale nổ hai trường phổi Tần số thở nhanh 30 lần/phút. Bụng chướng hơi nhẹ, hiện không nôn Chưa tiểu Yếu liệt khó khảo sát. -

PHAN THỊ MỸ 74T (ICU)

------------------------ XN CLS: WBC:11.15 x10^9/lít; HGB:11.7 g/dL; PLT:182.8 x10^9/lít; PT (INR):3.30 INR; Định lượng Creatinin (máu):178 μmol/L; Định lượng Glucose [Máu]:9.1 mmol/L; Đo hoạt độ AST (GOT) [Máu]:2117 U/L; Đo hoạt độ ALT (GPT) [Máu]:540 U/L; PaCO2:17.7 mmHg; PaO2:52.9 mmHg; pH:7.719; HCO3:23.6 mmol/L; Na+:143.2 mmol/L; K+:2.60 mmol/L; Định lượng CRP (C-Reactive Protein):84.5 mg/L; Định lượng Lactat (Acid Lactic) [Máu]:11.2 mmol/L; Định lượng Troponin I [Máu]:1550.1 pg/mL; Định lượng CK-MB mass (Isozym MB of Creatine kinase mass) [Máu]:1.9 ng/mL; ----------------------------------- Bệnh chính: Nhiễm khuẩn huyết nghi tiêu điểm 1. Tiêu hoá 2. Da và mô mềm Bệnh kèm: Suy thượng thận/ Suy tim/ Đái tháo đường Biến chứng: Suy đa tạng ( Suy gan cấp- Suy thận cấp) / Hội chứng vành cấp/ TD Tắc ruột/ giảm tri giác/ Hạ Kali máu/ Rối loạn đông cầm máu

LÊ VĂN TỬU, 89 Tuổi (ICU)

Tiền sử: Tăng huyết áp điều trị liên tục/ Cụt chi dưới phỉa từ vùng đùi do chiến tranh Bệnh sử: Theo lời khai của người nhà bệnh nhân, khởi bệnh từ khoảng 15h30 ngày 28/08 bệnh nhân đột ngột té ngã và giảm tri giác. Ở nhà chưa xử trí gì và đưa vào viện. Tại khoa cấp cứu được chẩn đoán: Nhồi máu não cấp bán cầu não phải: tắc M1 Phải/ Chấn thương vùng chẩm trái. Hội chẩn Nội tổng hợp không có chỉ định TSH đường tĩnh mạch, Nội tim mạch không có chỉ định lấy huyết khối. Bệnh được chuyển Hồi sức. Hiện tại: Bệnh nhân lơ mơ, Glasgow E3V3M4 Đồng tử trái bên 1,5 mm, PXAS dương tính, mắt phải hỏng. Da niêm mạc hồng nhạt Không sốt. Không phù. Bầm tím, sưng nề vùng tai trái Vết thương vùng đầu đã xử trí tại cấp cứu. Mạch: 65 lần/ phút HA: 150/80 mmHg Thở gắng sức nhẹ, tần số 23 lần/ phút. Thở oxy qua canula mũi Phổi thông khí rõ, nghe thông khí giảm vùng đáy phổi trái. SpO2: 92% Nhịp tim rõ. Bụng mềm, PUTB âm tính .Yếu 1/2 người trái: cơ lực 1/5 Cử động được tay phải cơ lực 4/5

LÊ VĂN TỬU, 89 Tuổi (ICU)

WBC:9.96 NEU#:6.15 ; HGB:14.9 g/dL; Urê:6.3 ; Creatinin :115 ; Glucose :6.5 Na+:140.0 mmol/L; K+:3.61 mmol/L; Troponin I [Máu]:6.9 pg/mL; Chụp CLVT não:- Giảm tỷ trọng diện rộng bán cầu não phải (Nhồi máu não diện rộng) - Tắc hoàn toàn M1 động mạch não giữa bên phải (ASPECTS: 2 điểm) - Động mạch cảnh trong phải đoạn xoang hang dòng chảy kích thước nhỏ - Tổn thương cũ chẩm phải - Dày niêm mạc xoang hàm, xoang sàng, xoang bướm hai bên.; --------- Bệnh chính: Nhồi máu não cấp bán cầu não phải Bệnh kèm: TD Viêm phổi/ Vết thương hở vùng chẩm trái/ tăng huyết áp/ Mỏm cụt đùi phái/ Mắt phải hỏng Biến chứng: Lơ mơ/ theo dõi tổn thương thận cấp/ suy hô hấp

NGUYỄN NHƠN 70T (ICU)

Khoa HSTC-CĐ nhận bệnh: Tiền sử: NMCT lần1 cách đây > 6 năm; lần 2 can thiệp đặt stent 29.7.26/ Tbmmn #4 năm di chứng yếu 1/2 người phải/ Tắc động mạch chủ bụng chậu hai bên 03/08/2026, có chỉ định phẫu thuật ĐMC nhưng do mới đặt stent mạch vành nên được trì hoãn. Bệnh sử: Ngày 14/08 bệnh nhân đau chân nhiều vào điều trị tại khoa đông y, đau chân không cải thiện chuyển Nội Tim Mạch từ ngày 20/08. Đến 27/08 Hội chẩn Ngoại Lồng ngực và được can thiệp phẫu thuật bắt cầu nối động mạch chủ bụng với động mạch chậu 2 bên Đến 23h 28/08 bệnh nhân mệt, SPO2 giảm 90%. Hội chẩn chuyển ICU Hiện tại: Bệnh nhân lơ mơ, glasgow E3V5M5 Da niêm mạc hồng nhạt. Không sốt. Phù nhẹ ngoại vị Mạch: 105 l/p HA: 150/60 mmHg duy trì nicardipin Thở gắng sức 23 lần/ phút Thở oxy qua canula mũi, SPO2 90% Phổi thông khí rõ, thông khí kém 2 đáy Nhịp tim nhanh, rõ. Van đau ngực Bụng chướng nhẹ, vết mổ cũ trên đường dọc giữa rốn khô Tiểu ít qua sonde Vết mổ vùng đùi phải máu thấm băng Mảng bầm tím vùng đùi Phải. Hai chân tê bì Yếu 2 chi dưới cơ lực 2/5. Hai chân cảm giác lạnh Dẫn lưu vết mổ vùng đùi Phải ra dịch đỏ thẩm, V# 750ml Dẫn lưu ổ bụng ra dịch đỏ thẫm, lượng ít

NGUYỄN NHƠN 70T (ICU)

Glucose:5.0 ; PaCO2:34.9 ; PaO2:65.3; pH:7.357; HCO3:19.1; Na+:136.1; K+:3.95; Cl-:107.0 Creatinin 207 procalcitonin 15,2 CTSCAN: 22/08 Xơ vữa, vôi hoá thành động mạch chủ bụng gây hẹp lòng từ dưới động mạch thận và gây tắc hoàn toàn vị trí cách chia đôi động mạch chậu chung d# 22mm, và tắc hoàn toàn động mạch chậu chung hai bên, có tái lập dòng chảy từ động mạch đùi chung hai bên. Hẹp đoạn gốc động mạch thận trái, động mạch mạc treo tràng dưới. Chẩn đoán: Bệnh chính: Nhiễm khuẩn huyết tiêu điểm từ: 1. Phổi 2. Ổ bụng Bệnh kèm: Hậu phẫu bắt cầu điều trị thiếu máu mạn tính chi ngày thứ 2/ Tăng huyết áp/ stent mạch vành/ Huyết khối động mạch chủ+động mạch chậu 2 bên/ TBMMN cũ Biến chứng: Suy thận/ Suy hô hấp